Đất ở là gì? Những thông tin cần nắm rõ

Đất ở về cơ bản có thể hiểu được dùng để ở. Tuy nhiên theo như quy định của Pháp Luật thì đất ở là gì và được hiểu như thế nào là đúng thì cần phải xem xét và nắm rõ các quy định. Cùng Trần Văn Toàn BDS tìm hiểu để xem đất ở được quy định như thế nào và cần phải nắm rõ những vấn đề nào dưới đây nhé.

Lưu ý: Bên mình KHÔNG nhận tư vấn dịch vụ loại đất này. Bài viết chỉ nhằm mục đích chia sẻ.

Đất ở là gì?

Đất ở được quy định rõ trong các điều khoản tại các nghị định và luật đất đai. Chúng ta có thể căn cứ vào đó để hiểu về loại đất này. Vậy đất ở trong quy định của phát Luật là gì?

Khái niệm đất ở

Khái niệm về đất ở theo quy định tại 2.1 “đất ở” tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT như sau:

“Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (kể cả nhà chung cư có mục đích hỗn hợp) thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở phải thống kê cả mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.”

Khái niệm về đất ở theo quy định tại 2.1 “đất ở” tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

Như vậy đất ở tức là đất được dùng để:

  • Xây dựng nhà ở
  • Công trình phục vụ đời sống
  • Đất vườn, ao gắn với nhà ở trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư

Khái niệm về nhà ở

Vì nhà ở được hiểu là đất ở nên quy định của Pháp Luật cũng ghi rõ tại điều 3 Luật nhà ở 2014 như sau:

“1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

  1. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
  2. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.
  3. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.
  4. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.
  5. Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.
  6. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.”
Khái niệm về nhà ở ghi rõ tại điều 3 Luật nhà ở 2014

Xem thêm: Đặt cọc là gì? Những điều cần biết về đặt cọc

Phân biệt đất ở đô thị và đất ở nông thông

Khái niệm chung trên đây có thể hiểu đó là đất ở. Ngoài ra theo các văn bản pháp luật khác, đất ở còn được phân ra thành đất ở đô thị và đất ở nông thôn.

Đất ở đô thị là gì?

Đất ở thuộc đô thị được quy định tại “Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT” Như sau:

8. Sửa đổi Điểm 2.1.2 của Phụ lục số 01 như sau:

“Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn do xã quản lý.”

Đất ở nông thôn là gì?

Đất ở nông thôn được quy định tại 2.1.1 “đất ở tại nông thôn” tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 28/2014/TT-BTNMT như sau:

“Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.”

Khi đất ở đã được xác định nghĩa là người sở hữu đất ở cần làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì thế với những dự án bất động sản, quý khách cần phải nắm rõ vấn đề này để biết đất ở phải đảm bảo pháp lý về giấy chứng nhận này. Từ đó tránh được tình trạng mập mờ pháp lý gây ra rắc rối sau này.

Đất ở được phân thành đất ở đô thị và đất ở nông thôn

Xem thêm Căn Hộ Nhà Bè

Lời kết

Đất ở chính là đất được dùng để xây dựng nhà ở. Vì thế bạn có thể căn cứ vào đó để giúp mình hiểu được các quy định về vấn đề này. Ngoài ra nếu như muốn tìm những dự án có đầy đủ pháp lý chứng nhận đất ở, được cấp giấy theo quy định của Pháp Luật, Trần Văn Toàn BDS luôn có những dự án chất lượng, giá tốt.

Lưu ý: Bên mình KHÔNG nhận tư vấn dịch vụ loại đất này. Bài viết chỉ nhằm mục đích chia sẻ.

 

 

 

 

 

 

Bình luận hoặc để lại câu hỏi, thắc mắc. Bên mình sẽ trả lời ngay

avatar